TÀI
KHOẢN 333
THUẾ
VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Tài khoản này dùng để phản ánh quan
hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản
khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán
năm.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN
TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Doanh nghiệp chủ động tính và
xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định
và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp. Việc kê khai đầy đủ,
chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụ của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp phải thực hiện
nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phí cho Nhà
nước. Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắc mắc và khiếu nại về
mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giải quyết kịp thời
theo quy định. Không được vì bất cứ lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế.
3. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo
dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
4. Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại
tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán (nếu
ghi sổ bằng Đồng Việt Nam).
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 333 - THUẾ VÀ CÁC KHOẢN
PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ
trong kỳ;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản
phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế
phải nộp;
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả
lại, bị giảm giá.
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế
GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản
khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Số dư bên Có:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản
khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản
333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế
và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có
thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa
thực hiện việc thoái thu.
Tài khoản 333 - Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia
tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu
phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp
vào Ngân sách Nhà nước.
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp
3:
+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị
gia tăng đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã
khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải
nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng
nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp,
còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ
đặc biệt: Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
vào Ngân sách Nhà nước
- Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập
khẩu: Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải
nộp vào Ngân sách Nhà nước .
- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập
doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn
phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá
nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào
Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên:
Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất,
tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn
phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 3338 - Các loại thuế
khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về các loại thuế khác không
ghi vào các tài khoản trên, như: Thuế môn bài, thuế nộp thay cho các tổ chức,
cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam... Tài khoản này được
mở chi tiết cho từng loại thuế khác.
- Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và
các khoản phải nộp khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về các
khoản phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước ngoài các khoản đã ghi
vào các tài khoản từ 3331 đến 3338. Tài khoản này còn phải ánh các khoản Nhà
nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có) như các khoản trợ cấp, trợ giá.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
I. Thuế GTGT phải nộp (3331)
A. Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK
33311)
1. Xác định thuế GTGT đầu ra phải
nộp khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ:
Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ phải lập Hoá đơn GTGT, trên Hoá đơn
GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá
bán (nếu có), thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán, kế toán phản ánh doanh
thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ (Theo giá bán chưa có thuế GTGT)
và thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,... (Tổng giá
thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT).
2. Trường hợp cho thuê hoạt động
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc bất động sản đầu tư (gọi chung là cho thuê
hoạt động tài sản) thu tiền trước cho thuê nhiều kỳ, doanh thu của kỳ kế toán
được xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động tài sản đã thu chia cho số
kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động tài sản. Trong đó doanh thu cho thuê hoạt động
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình phản ánh vào bên Có TK 5113 “Doanh thu cung cấp
dịch vụ”; doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư phản ánh vào bên Có
TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”.
2.1. Trường hợp doanh nghiệp tính
thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế:
- Khi nhận tiền của khách hàng trả
trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền
nhận được)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện (Theo giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (3331).
- Cuối kỳ kế toán, tính và kết
chuyển doanh thu kinh doanh cho thuê hoạt động tài sản trong kỳ hiện tại, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5113 - Đối với doanh thu cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình,
TSCĐ vô hình; 5117 - Đối với doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư).
- Sang kỳ kế toán tiếp sau, tính và
kết chuyển doanh thu kinh doanh cho thuê hoạt động tài sản của kỳ kế toán sau,
ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5113, 5117).
- Số tiền phải trả lại cho khách
hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô
hình hoặc bất động sản đầu tư không được thực hiện (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Số
tiền thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không thực hiện)
Có các TK 111, 112,… (Tổng số tiền
trả lại).
2.2. Trường hợp doanh nghiệp tính
thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:
- Khi nhận tiền của khách hàng trả
trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (Tổng số
tiền nhận được)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện (Tổng số tiền nhận được).
- Cuối kỳ kế toán, tính và kết
chuyển doanh thu của kỳ kế toán thực hiện, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5113 - Đối với doanh thu cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình,
TSCĐ vô hình; 5117 - Đối với doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư)
- Cuối mỗi kỳ kế toán, tính và phản
ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5113, 5117)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Sang kỳ kế toán tiếp sau, tính và
kết chuyển doanh thu kinh doanh cho thuê hoạt động tài sản của kỳ kế toán sau,
ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5113, 5117).
- Số tiền phải trả lại cho khách
hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô
hình hoặc bất động sản đầu tư không được thực hiện (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện
Có các TK 111, 112,… (Tổng số tiền
trả lại).
3. Trường hợp bán hàng theo phương
thức trả chậm, trả góp (hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu
trừ), kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá bán trả tiền ngay chưa có thuế
GTGT và phản ánh thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (Tổng
số tiền phải thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện (Lãi trả chậm).
4. Trường hợp bán hàng theo phương
thức hàng đổi hàng thì hàng đổi hàng phải được hạch toán như hoạt động kinh
doanh mua, bán (trong đó hàng hoá, dịch vụ xuất đưa đi trao đổi phải hạch toán
như bán; hàng hoá, dịch vụ nhận được do trao đổi phải hạch toán như mua). Các
bên phải xuất hoá đơn khi xuất hàng hoá, dịch vụ đưa đi trao đổi và làm các thủ
tục kê khai, nộp thuế theo quy định.
4.1. Khi xuất sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật
tư, hàng hoá khác để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
- Căn cứ Hóa đơn GTGT khi đưa hàng
hóa, dịch vụ đi đổi, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và
thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311) (Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đưa đi trao đổi).
- Căn cứ Hoá đơn GTGT khi nhận vật
tư, hàng hoá đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập kho và thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156,... (Giá
mua chưa có thuế)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
(Thuế GTGT của vật tư, hàng hoá nhận được do trao đổi)
Có TK 131 - Phải thu của khách
hàng.
- Trường hợp vật tư, hàng hoá nhận
được do trao đổi đưa về sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT đầu vào của hàng hoá nhận
được do trao đổi sẽ không được tính khấu trừ và phải tính vào giá trị vật tư,
hàng hoá nhận về do trao đổi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156,... (Tổng
giá thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
(Tổng giá thanh toán).
5. Kế toán bán, thanh lý bất động
sản đầu tư:
5.1. Đối với doanh nghiệp tính thuế
GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá
thanh toán)
Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh
bất động sản đầu tư (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
5.2. Trường hợp bán bất động sản
đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp:
a) Đối với doanh nghiệp tính thuế
GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ:
- Khi bán bất động sản đầu tư trả
chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư của kỳ kế
toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp
với giá bán trả tiền ngay và thuế GTGT được phản ánh vào TK 3387 “Doanh thu
chưa thực hiện”, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh
bất động sản đầu tư (Giá bán trả tiền ngay không có thuế GTGT)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện (Số chênh lệch giữa giá
bán trả chậm, trả góp và giá bán
trả tiền ngay không có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(Thuế GTGT đầu ra).
b) Đối với bất động sản đầu tư bán
trả chậm, trả góp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:
- Khi bán bất động sản đầu tư trả
chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư của kỳ kế
toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp
và giá bán trả tiền ngay (có cả thuế GTGT) được ghi nhận là doanh thu chưa thực
hiện, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh
bất động sản đầu tư (Giá bán trả tiền ngay có cả thuế GTGT)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện (Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay có
thuế GTGT).
- Cuối kỳ, căn cứ vào số thuế GTGT
phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh
bất động sản đầu tư
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (3331).
6. Trường hợp bán hàng thông qua
các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:
6.1. Kế toán ở đơn vị giao hàng đại
lý: Khi có quyết toán với đơn vị nhận đại lý bán hàng về số hàng đã bán, kế
toán phản ánh doanh thu bán hàng và số thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ các TK 111 , 112, 131 (Tổng giá
thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT).
6.2. Kế toán ở đơn vị đại lý bán
đúng giá hưởng hoa hồng:
- Khi bán được hàng nhận đại lý,
phản ánh số tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111 , 112, 131 (Tổng giá
thanh toán)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
(Tổng giá thanh toán).
- Hoa hồng bán hàng đại lý được
hưởng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
(Số hoa hồng được hưởng)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Doanh thu hoa hồng được hưởng theo giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
7. Đối với doanh nghiệp nộp thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi xuất bán hàng hoá cho các đơn vị trực
thuộc hạch toán phụ thuộc.
7.1. Trường hợp, khi xuất hàng hoá
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đến các đơn vị trực thuộc
hạch toán phụ thuộc sử dụng "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ":
- Khi xuất hàng hoá cho các đơn vị
trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá
vốn)
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hoá.
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán
phụ thuộc đã bán được hàng, công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Bảng kê hoá đơn
hàng hoá bán ra do đơn vị trực thuộc lập chuyển về, phải lập Hoá đơn GTGT hàng
hoá bán ra và phản ánh doanh thu bán hàng, thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 136 (Giá bán
nội bộ đã có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT).
7.2. Trường hợp khi xuất hàng hoá
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ đến các đơn vị
trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán, công ty, đơn vị cấp trên sử dụng ngay
Hoá đơn GTGT. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và
thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ các TK 111, 136 (Giá bán nội bộ
đã có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT).
8. Trường hợp xuất kho sản phẩm,
hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để tiêu
dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, phục vụ cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp phải lập Hoá đơn
GTGT, trên hoá đơn ghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ cho SXKD hay khuyến
mại, quảng cáo không thu tiền. Doanh nghiệp sử dụng hoá đơn để làm chứng từ
hạch toán. Trường hợp này doanh nghiệp không phải tính nộp thuế GTGT:
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá
để tiêu dùng nội bộ, hoặc khuyến mại, quảng cáo, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hoá.
- Đồng thời ghi doanh thu bán hàng
nội bộ:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641,
642,...
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nếu sản
phẩm sản xuất xong được chuyển thành TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá).
9. Trường hợp xuất kho sản phẩm,
hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để tiêu
dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, phục vụ cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch
vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT và trên
hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn bán hàng hoá cho
khách hàng. Trường hợp này doanh nghiệp phải tính nộp thuế GTGT và số thuế GTGT
phải nộp của sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ tính vào chi phí sản xuất, kinh
doanh:
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá
để tiêu dùng nội bộ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hóa.
- Đồng thời ghi nhận doanh thu bán
hàng nội bộ, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
(Theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hóa cộng (+) với thuế GTGT
của hàng tiêu dùng nội bộ phải nộp NSNN); hoặc
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nếu sản
phẩm sản xuất xong được chuyển thành TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh)
(theo chi phí sản xuất sản phẩm cộng (+) với thuế GTGT của hàng tiêu dùng nội
bộ phải nộp NSNN)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (33311)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng bán).
10. Trường hợp sử dụng sản phẩm,
hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để biếu,
tặng các đơn vị, cá nhân bên ngoài được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc
lợi thì doanh nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ
tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng cho khách hàng. Trường hợp này
doanh nghiệp phải tính, nộp thuế GTGT và số thuế GTGT đầu ra phải nộp NSNN
không được khấu trừ:
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá
để biếu, tặng, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hoá.
- Đồng thời ghi nhận doanh thu bán
hàng nội bộ, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc
lợi (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311) (Thuế GTGT đầu ra)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT).
11. Trường hợp sử dụng sản phẩm,
hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để
thưởng hoặc trả thay lương cho công nhân viên và người lao động khác thì doanh
nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ
các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng cho khách hàng. Trường
hợp này doanh nghiệp phải tính, nộp thuế GTGT và thuế GTGT đầu ra phải nộp NSNN
không được khấu trừ:
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá
để thưởng hoặc trả thay lương cho công nhân viên và người lao động khác, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hoá.
- Đồng thời ghi nhận doanh thu bán
hàng nội bộ, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (33311).
12. Trường hợp hàng bán bị trả lại:
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT
tính theo phương pháp khấu trừ và sản phẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh
số tiền phải trả cho người mua, doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại,
ghi:
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại
(Giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311) (Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
Có các TK 111, 112, 131 (Tổng giá
thanh toán).
- Đồng thời phản ánh giá vốn của
hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Nợ TK 156 - Hàng hoá
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
13. Đối với doanh nghiệp nộp thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi phát sinh các khoản doanh thu của hoạt
động tài chính và thu nhập khác (Thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ...) thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu
hoạt động tài chính và thu nhập khác theo giá chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138,... (Tổng
giá thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài
chính (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa
có thuế GTGT).
14. Đối với doanh nghiệp nộp thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, cuối kỳ số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp:
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh
doanh, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Đối với hoạt động tài chính và
hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài
chính
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
15. Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách
Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112,...
B. Kế toán thuế GTGT của hàng nhập
khẩu (TK 33312)
1. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá,
TSCĐ kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán
và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu (chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập
khẩu), ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211,
611,...
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (3333)
Có các TK 111, 112, 331,...
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT
phải nộp của hàng nhập khẩu:
- Trường hợp vật tư, hàng hoá, TSCĐ
nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, số thuế GTGT hàng
nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33312).
- Trường hợp vật tư, hàng hoá, TSCĐ
nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc
dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi thì số
thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư, hàng
hoá,TSCĐ nhập khẩu, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211,
611,...
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33312).
2. Khi thực nộp thuế GTGT của hàng
nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33312)
Có các TK 111, 112,...
C. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số
thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong
kỳ:
- Số thuế GTGT được khấu trừ trong
kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu
trừ.
-
Số thuế GTGT thực nộp vào NSNN, khi nộp ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311)
Có các TK 111, 112,...
D. Kế toán thuế GTGT được giảm, trừ
1. Nếu số thuế GTGT phải nộp được
giảm, được trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311)
Có TK 711 - Thu nhập khác.
2. Nếu số thuế GTGT được giảm, được
NSNN trả lại bằng tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 711 - Thu nhập khác.
II. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TK
3332)
1. Khi bán hàng hoá, cung cấp dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và đồng thời chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt tính trong giá bán nhưng không có thuế
GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá
thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Giá bán có thuế tiêu thụ đặc biệt và không có thuế GTGT)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Giá bán có thuế tiêu thụ đặc biệt và không có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
2. Khi bán hàng hoá, cung cấp dịch
vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và đồng thời chịu thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả
thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ.
3. Khi xác định số thuế tiêu thụ
đặc biệt phải nộp của hàng hoá và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ
Có các TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc
biệt.
4. Khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối
tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng nhập
khẩu và thông báo nộp thuế về số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, xác định số
thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211, 611,...
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc
biệt.
5. Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc
biệt vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có các TK 111, 112,...
III. Thuế xuất khẩu (TK 3333)
1. Khi bán hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm
cả thuế xuất khẩu tính trong giá bán (tổng giá thanh toán), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
2. Khi xác định số thuế xuất khẩu
phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
(Chi tiết thuế xuất khẩu).
3. Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào
NSNN, ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
(Chi tiết thuế xuất khẩu)
Có các TK 111, 112,...
IV. Thuế nhập khẩu (TK 3333)
1. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá,
TSCĐ, kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải trả, hoặc
đã thanh toán cho người bán và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu (giá có
thuế nhập khẩu), ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211, 611,...
(Giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
(Chi tiết thuế nhập khẩu)
Có các TK 111, 112, 331,...
2. Khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân
sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
(Chi tiết thuế nhập khẩu)
Có các TK 111, 112,...
V. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TK
3334)
1. Căn cứ số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định, ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp (8211)
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh
nghiệp.
2. Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh
nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh
nghiệp
Có TK 111, 112,...
3. Cuối năm, khi xác định số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:
- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp
thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong
năm, thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh
nghiệp
Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp (8211).
- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp
thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong
năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp (8211)
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh
nghiệp.
- Khi thực nộp số chênh lệch thiếu
về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh
nghiệp
Có các TK 111, 112,...
VI. Thuế thu nhập cá nhân (TK 3335)
1. Nguyên tắc kê khai, nộp thuế và
quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (gọi tắt là thuế thu
nhập cá nhân):
- Doanh nghiệp chi trả thu nhập hoặc
doanh nghiệp được uỷ quyền chi trả thu nhập (gọi tắt là cơ quan chi trả thu
nhập) phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc
khấu trừ tại nguồn. Doanh nghiệp chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền
thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế
vào Ngân sách Nhà nước.
- Doanh nghiệp chi trả thu nhập có
trách nhiệm tính số tiền thù lao được hưởng, tính thuế thu nhập cá nhân và thực
hiện khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân, và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước.
Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp phải cấp “Chứng từ khấu trừ
thuế thu nhập” cho cá nhân có thu nhập cao phải nộp thuế, quản lý sử dụng và
quyết toán biên lai thuế theo chế độ qui định.
2. Phương pháp kế toán một số
nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
2.1. Hàng tháng, khi xác định số
thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của công nhân viên
và người lao động khác, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (3335).
2.2. Khi chi trả thu nhập cho các
cá nhân bên ngoài, doanh nghiệp phải xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp
tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từng lần phát sinh thu
nhập, ghi:
- Trường hợp chi trả tiền thù lao,
dịch vụ thuê ngoài... ngay cho các cá nhân bên ngoài, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635
(Tổng số phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (Tổng số
tiền phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc
lợi (Tổng tiền phải thanh toán) (4311)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (3335) (Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
Có các TK 111, 112 (Số tiền thực
trả).
- Khi chi trả các khoản nợ phải trả
cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập cao, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
(Tổng số tiền phải trả)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
Có các TK 111, 112 (Số tiền thực
trả).
2.3. Cơ quan chi trả thu nhập thực
hiện khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân được hưởng khoản tiền thù lao tính
theo tỷ lệ (%) trên số tiền thuế đối với thu nhập thường xuyên và trên số tiền
thuế đối với thu nhập không thường xuyên trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Khi xác định số tiền thù lao được hưởng từ việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế
thu nhập cá nhân theo quy định, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (3335)
Có TK 711 - Thu nhập khác.
2.4. Khi nộp thuế thu nhập cá nhân
vào Ngân sách Nhà nước thay cho người có thu nhập cao, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (3335)
Có các TK 111, 112,...
VII. Thuế tài nguyên (TK 3336)
1. Xác định số thuế tài nguyên phải
nộp tính vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
(6278)
Có TK 3336 - Thuế tài nguyên.
2. Khi thực nộp thuế tài nguyên vào
Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3336 - Thuế tài nguyên
Có các TK 111, 112,...
VIII. Thuế nhà đất, tiền thuê đất
(TK 3337)
1. Xác định số thuế nhà đất, tiền
thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh
nghiệp (6425)
Có TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền
thuê đất.
2. Khi nộp tiền thuế nhà đất, tiền
thuê đất vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền
thuê đất
Có các TK 111, 112,...
IX. Các loại thuế khác (3338), Phí,
lệ phí và các khoản phải nộp khác (3339)
1. Khi xác định số lệ phí trước bạ
tính trên giá trị tài sản mua về (khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng),
ghi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu
hình
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (3339).
2. Khi thực nộp các loại thuế khác,
phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (3338, 3339)
Có các TK 111, 112,...
X. Kế toán các khoản trợ cấp, trợ
giá của Nhà nước cho doanh nghiệp (TK 3339)
1. Khi nhận được quyết định về
khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện các
nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, kế toán phản ánh
doanh thu trợ cấp, trợ giá được Nhà nước cấp, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (3339)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5114).
2. Khi nhận được tiền trợ cấp, trợ
giá của Nhà nước, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (3339).





0 comments:
Post a Comment