TÀI
KHOẢN 335
CHI
PHÍ PHẢI TRẢ
Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế
chưa chi trả trong kỳ này.
Tài khoản này dùng để hạch toán
những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được tính trước vào chi phí
sản xuất, kinh doanh kỳ này cho các đối tượng chịu chi phí để đảm bảo khi các
khoản chi trả phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất, kinh
doanh. Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh
doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
phát sinh trong kỳ.
Thuộc loại chi phí phải trả, bao
gồm các khoản sau:
1. Trích trước chi phí tiền lương phải trả cho
công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ phép.
2. Chi phí sửa chữa lớn của những
TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ, doanh nghiệp được phép trích
trước chi phí sửa chữa cho năm kế hoạch hoặc một số năm tiếp theo.
3. Chi phí trong thời gian doanh
nghiệp ngừng sản xuất theo mùa, vụ có thể xây dựng được kế hoạch ngừng sản
xuất. Kế toán tiến hành tính trước và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh
doanh trong kỳ những chi phí sẽ phải chi trong thời gian ngừng sản xuất, kinh
doanh.
4. Trích trước chi phí lãi tiền vay
phải trả trong trường hợp vay trả lãi sau, lãi trái phiếu trả sau (Khi trái
phiếu đáo hạn).
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN
TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Chỉ được hạch toán vào tài khoản
này những nội dung chi phí phải trả theo quy định trên. Ngoài các nội dung quy
định này, nếu phát sinh những khoản khác phải tính trước và hạch toán vào chi
phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, doanh nghiệp phải có giải trình về những
khoản chi phí phải trả đó.
2. Việc trích trước và hạch toán
những chi phí chưa phát sinh vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải
được tính toán một cách chặt chẽ (Lập dự toán chi phí và dự toán trích trước)
và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước
trong kỳ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp
với số chi phí thực tế phát sinh. Nghiêm cấm việc trích trước vào chi phí những
nội dung không được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
3. Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán
năm, các khoản chi phí phải trả phải được quyết toán với số chi phí thực tế
phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế phải xử lý theo
chính sách tài chính hiện hành.
4. Những khoản chi phí trích trước
chưa sử dụng cuối năm phải giải trình trong bản thuyết minh báo cáo tài chính.
(lưu ý phải giải trình trong thuyết minh báo cáo tài chính).
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 335 - CHI PHÍ PHẢI TRẢ
Bên Nợ:
- Các khoản chi trả thực tế phát
sinh được tính vào chi phí phải trả;
- Số chênh lệch về chi phí phải trả
lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.
Bên Có:
Chi phí phải trả dự tính trước và
ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
Số dư bên Có:
Chi phí phải trả đã tính vào chi
phí sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Trích trước vào chi phí về tiền
lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực
tiếp
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
2. Khi tính tiền lương nghỉ phép
thực tế phải trả cho công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực
tiếp (Nếu số phải trả lớn hơn số trích trước)
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Số đã
trích trước)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
(Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả)
Có TK 622- Chi phí nhân công trực
tiếp (Nếu số phải trả nhỏ hơn số trích trước).
3. Trích trước vào chi phí sản
xuất, kinh doanh số chi sửa chữa lớn TSCĐ dự tính sẽ phát sinh, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi
công
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
4. Khi công việc sửa chữa lớn hoàn
thành, bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán kết chuyển chi phí thực tế phát sinh
thuộc khối lượng công việc sửa chữa lớn TSCĐ đã được trích trước vào chi phí,
ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu
số đã chi lớn hơn số trích trước)
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Số đã
trích trước)
Có TK 241 - XDCB dở dang (2413)
(Tổng chi phí thực tế phát sinh)
Có các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu
số đã chi nhỏ hơn số trích trước).
5. Trích trước vào chi phí sản
xuất, kinh doanh những chi phí dự tính phải chi trong thời gian ngừng việc theo
thời vụ, hoặc ngừng việc theo kế hoạch, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi
công
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
6. Chi phí thực tế phát sinh trong
thời gian ngừng sản xuất theo thời vụ, ghi:
Nợ các TK 623, 627 (Nếu số đã chi
lớn hơn số trích trước)
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Số đã
trích trước)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Có các TK 623, 627 (Nếu số đã chi
nhỏ hơn số trích trước).
7. Trường hợp lãi vay trả sau, cuối
kỳ tính lãi tiền vay phải trả trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lãi
tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
(Lãi tiền vay tính vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)
Nợ TK 241 - XDCB dở dang (Lãi tiền
vay tính vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
8. Trường hợp doanh nghiệp phát
hành trái phiếu theo mệnh giá, nếu trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng
kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí
sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
(Nếu tính lãi vay vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu
tính lãi vay vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ TK 241 - XDCB dở dang (Nếu tính
lãi vay vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần
lãi trái phiếu phải trả trong kỳ).
Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh
nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng
số tiền lãi trái phiếu)
Nợ TK 343 - Trái phiếu phát hành
(TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu)
Có các TK 111, 112,…
9. Trường hợp doanh nghiệp phát
hành trái phiếu có chiết khấu, nếu trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng
kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí
sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
(Nếu tính lãi vay vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu
tính lãi vay vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ TK 241 - XDCB dở dang (Nếu tính
lãi vay vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần
lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)
Có TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu
(Số phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ).
Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh
nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng
số tiền lãi trái phiếu)
Nợ TK 343 - Trái phiếu phát hành
(TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu)
Có các TK 111, 112,…
10. Trường hợp doanh nghiệp phát
hành trái phiếu có phụ trội, nếu trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ
doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí sản
xuất, kinh doanh hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
(Nếu tính lãi vay vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu
tính lãi vay vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ TK 241 - XDCB dở dang (Nếu tính
lãi vay vào giá trị đầu tư xây dựng dở dang)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần
lãi trái phiếu phải trả trong kỳ).
Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh
nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng
số tiền lãi trái phiếu)
Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu)
Có các TK 111, 112,…





0 comments:
Post a Comment