TÀI
KHOẢN 341
VAY
DÀI HẠN
Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản tiền vay dài hạn và tình hình thanh toán các khoản tiền vay dài hạn của
doanh nghiệp.
Vay dài hạn là khoản vay có thời
hạn trả trên một năm.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN
TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Cuối mỗi niên độ kế toán, doanh
nghiệp phải tính toán và lập kế hoạch vay dài hạn, đồng thời xác định các khoản
vay dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo để theo dõi và có kế
hoạch chi trả. Phải tổ chức hạch toán chi tiết theo dõi từng đối tượng vay và
từng khế ước vay nợ.
2. Trường hợp vay bằng ngoại tệ, kế
toán phải theo dõi chi tiết nguyên tệ. Các khoản vay bằng ngoại tệ hoặc trả nợ
bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc
giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay, bên Nợ Tài khoản 341 được quy đổi theo
tỷ giá trên sổ kế toán. Các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) phát sinh của hoạt
động sản xuất, kinh doanh (kể cả trường hợp doanh nghiệp SXKD vừa có hoạt động
đầu tư XDCB) liên quan đến trả nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ được hạch toán vào
doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát
sinh của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) được hạch toán vào
TK 413 – “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” và được xử lý theo quy định (xem giải
thích TK 413).
3. Cuối niên độ kế toán, số dư các
khoản vay dài hạn bằng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
phát sinh do đánh giá lại số dư các khoản vay dài hạn bằng ngoại tệ được phản
ánh vào Tài khoản 413 – “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” và được xử lý theo quy
định (xem giải thích TK 413).
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 341 – VAY DÀI HẠN
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả nợ của các khoản
vay dài hạn;
- Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh
giá lại số dư nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ cuối năm tài chính.
Bên Có:
- Số tiền vay dài hạn phát sinh
trong kỳ;
- Số chênh lệch tỷ giá tăng do đánh
giá lại số dư nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ cuối năm tài chính.
Số dư bên Có:
Số dư vay dài hạn còn nợ chưa đến
hạn trả.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Vay dài hạn để mua sắm TSCĐ dùng
vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Giá mua
chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Giá mua
chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
(1332)
Có TK 341 – Vay dài hạn.
2. Vay dài hạn để thanh toán về đầu
tư XDCB:
- Trường hợp TSCĐ mua sắm, xây dựng
dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
(Giá mua sắm, xây dựng chưa có thuế
GTGT).
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
(1332)
Có TK 341 – Vay dài hạn.
- Trường hợp TSCĐ mua sắm, xây dựng
dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp, ghi:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
(Tổng giá thanh toán).
Có TK 341 – Vay dài hạn.
3. Vay dài hạn để thanh toán tiền
mua nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, công cụ, dụng cụ:
- Trường hợp mua nguyên liệu, vật
liệu, thiết bị, công cụ, dụng cụ sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
thuế, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
(Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (Giá
mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
(1331)
Có TK 341 – Vay dài hạn.
- Trường hợp vay dài hạn mua nguyên
liệu, vật liệu, thiết bị, công cụ, dụng cụ sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
(Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (Tổng
giá thanh toán)
Có TK 341 – Vay dài hạn.
4. Vay dài hạn thanh toán cho người
bán, người nhận thầu về XDCB, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 341 – Vay dài hạn.
5. Vay dài hạn để ứng vốn cho người
nhận thầu XDCB, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
(Xác định như khoản trả trước cho người nhận thầu)
Có TK 341 – Vay dài hạn.
6. Vay dài hạn để đầu tư vào công
ty con, công ty liên kết, góp vốn liên doanh, đầu tư cổ phiếu, trái phiếu dài
hạn, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh
Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên
kết
Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
Có TK 341 - Vay dài hạn.
7. Vay dài hạn bằng Đồng Việt Nam
(Nhập về quỹ hoặc gửi vào Ngân hàng), ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111)
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
(1121)
Có TK 341 – Vay dài hạn.
8. Trường hợp vay dài hạn bằng
ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam công bố, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Vay
nhập quỹ)
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
(1122) (Vay gửi vào ngân hàng)
Nợ các TK 221,222,223 – (Vay đầu tư
vào công ty con, công ty liên kết,
góp vốn liên doanh).
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
(Vay thanh toán thẳng cho người bán)
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu
hình (Vay mua TSCĐ)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
(nếu có)
Có TK 341 – Vay dài hạn.
9. Khi trả nợ vay dài hạn bằng tiền
mặt, tiền gửi, hoặc bằng tiền thu nợ của khách hàng (bằng Đồng Việt Nam), ghi:
Nợ TK 341 – Vay dài hạn
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
10. Khi trả nợ vay dài hạn bằng
tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng (bằng ngoại tệ):
- Trường hợp trả nợ vay dài hạn
trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh bằng ngoại tệ (Kể cả của doanh nghiệp SXKD
có hoạt động đầu tư XDCB), ghi;
Nợ TK 341 – Vay dài hạn (Theo tỷ
giá trên sổ kế toán của TK 341)
Có các TK 111, 112 (Theo tỷ giá
trên sổ kế toán của TK 111, 112)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài
chính (Lãi tỷ giá)
(Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá thì
được ghi vào bên Nợ TK 635 – Chi phí tài chính).
- Trường hợp trả nợ vay dài hạn của
hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động), ghi;
Nợ TK 341 – Vay dài hạn (Theo tỷ
giá trên sổ kế toán của TK 341)
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối
đoái (Lỗ tỷ giá)
Có các TK 111, 112,... (Theo tỷ giá
trên sổ kế toán của TK 111,
112)
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối
đoái (Lãi tỷ giá)
(Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá thì
được ghi vào bên Nợ TK 413).
11. Cuối niên độ kế toán, tại thời
điểm lập báo cáo tài chính, số dư nợ vay dài hạn (Dư Có Tài khoản 341) bằng
ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (Nếu tỷ giá ngoại tệ có biến động).
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái,
ghi:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối
đoái (4131, 4132)
Có TK 341 – Vay dài hạn.
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối
đoái, ghi:
Nợ TK 341 – Vay dài hạn
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối
đoái (4131, 4132).
ss � N r �� �� ='background:white'>8.2. Đối với hàng hoá thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
a) Khi đơn vị trực thuộc, hạch toán
phụ thuộc nhận được sản phẩm của Tổng công ty, Công ty điều động, giao bán, căn
cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các chứng từ có liên quan, ghi
:
Nợ TK 155 - Thành phẩm (Giá bán nội
bộ)
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
b) Khi xuất bán hàng hoá, đơn vị
phải lập hoá đơn bán hàng, căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán phản ánh doanh
thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
9. Khi vay tiền đơn vị cấp trên (Công
ty, Tổng công ty) và các đơn vị nội bộ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
10. Bù trừ giữa các khoản phải thu
của Tổng công ty, Công ty, các đơn vị khác trong Tổng công ty, Công ty với các
khoản phải nộp, phải trả Tổng công ty, Công ty và các đơn vị khác trong Tổng
công ty, Công ty (Chỉ bù trừ trong quan hệ phải thu, phải trả với một đơn vị
nội bộ trong Tổng công ty, Công ty), ghi:
Nợ TK 336 - Phải thu nội bộ
Có TK 136 - Phải trả nội bộ.
II. Hạch toán ở Tổng công ty, Công
ty
1. Số quỹ đầu tư phát triển mà Tổng
công ty, Công ty phải cấp cho các đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
2. Số quỹ dự phòng tài chính Tổng
công ty, Công ty phải cấp cho các đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
3. Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi
Tổng công ty, Công ty phải cấp cho các đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc
lợi
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
4. Khi Tổng công ty, Công ty cấp
tiền cho đơn vị trực thuộc về các quỹ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có các TK 111, 112,...
5. Trường hợp Tổng công ty, Công ty
phải cấp bù lỗ về hoạt động kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân
phối
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
6. Tổng công ty, Công ty xác định
số phải trả cho các đơn vị trực thuộc về các khoản mà các đơn vị trực thuộc đã
chi hộ, trả hộ, hoặc Tổng công ty, Công ty thu hộ các đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi
công
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
7. Khi Tổng công ty, Công ty trả
tiền cho các đơn vị trực thuộc về các khoản chi hộ, trả hộ, thu hộ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có các TK 111, 112, ...
8. Trường hợp Tổng công ty, Công ty
mua hàng hoá ở đơn vị trực thuộc (Xem nghiệp vụ 8 của phần I - Hạch toán ở đơn
vị trực thuộc, phụ thuộc có tổ chức kế toán).
9. Khi nhận tiền của đơn vị cấp
dưới về nộp tiền phí quản lý cấp trên, ghi:
Nợ các TK 111, 112, ...
Có các TK 136, 511,...
(Chi tiết xem hướng dẫn ở TK 136,
642).





0 comments:
Post a Comment