TÀI
KHOẢN 343
PHÁT
HÀNH TRÁI PHIẾU
Tài khoản này dùng để phản ánh tình
hình phát hành trái phiếu và thanh toán trái phiếu của doanh nghiệp. Tài khoản
này cũng dùng để phản ánh các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu phát sinh
khi phát hành trái phiếu và tình hình phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội
khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa
theo từng kỳ.
Khi doanh nghiệp vay vốn bằng phát
hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp:
- Phát hành trái phiếu ngang giá
(Giá phát hành bằng mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh
giá của trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường bằng
lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành;
- Phát hành trái phiếu có chiết
khấu (Giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn
mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu nhỏ hơn
mệnh giá của trái phiếu gọi là chiết khấu trái phiếu. Trường hợp này thường xảy
ra khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát
hành;
- Phát hành trái phiếu có phụ trội
(Giá phát hành lớn hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh
giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh
giá của trái phiếu gọi là phụ trội trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi
lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành.
Chiết khấu và phụ trội trái phiếu
chỉ phát sinh khi doanh nghiệp đi vay bằng hình thức phát hành trái phiếu và
tại thời điểm phát hành có sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất
danh nghĩa được các nhà đầu tư mua trái phiếu chấp nhận.
Chiết khấu và phụ trội trái phiếu
được xác định và ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành trái phiếu. Sự chênh
lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành
trái phiếu không ảnh hưởng đến giá trị khoản phụ trội hay chiết khấu đã ghi
nhận.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN
TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Tài khoản 343 chỉ áp dụng ở
doanh nghiệp có vay vốn bằng phương thức phát hành trái phiếu.
2. Tài khoản 343 phải phản ánh chi
tiết các nội dung có liên quan đến trái phiếu phát hành, gồm:
- Mệnh giá trái phiếu;
- Chiết khấu trái phiếu;
- Phụ trội trái phiếu.
Đồng thời theo dõi chi tiết theo
thời hạn phát hành trái phiếu.
3. Doanh nghiệp phải theo dõi chiết
khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu phát hành và tình hình phân bổ từng
khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí SXKD
hoặc vốn hoá theo từng kỳ, cụ thể:
- Chiết khấu trái phiếu được phân
bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu;
- Phụ trội trái phiếu được phân bổ
dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu;
- Trường hợp chi phí lãi vay của
trái phiếu đủ điều kiện vốn hoá, các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết
khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay
thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó;
- Việc phân bổ khoản chiết khấu
hoặc phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp
đường thẳng:
+ Theo phương pháp lãi suất thực
tế: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ vào mỗi kỳ được tính bằng chênh lệch
giữa chi phí lãi vay phải trả cho mỗi kỳ trả lãi (được tính bằng giá trị ghi sổ
đầu kỳ của trái phiếu nhân (x) với tỷ lệ lãi thực tế trên thị trường) với số
tiền phải trả từng kỳ.
+ Theo phương pháp đường thẳng:
Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ đều trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.
4. Trường hợp trả lãi khi đáo hạn
trái phiếu thì định kỳ doanh nghiệp phải tính lãi trái phiếu phải trả từng kỳ
để ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hoá vào giá trị của tài
sản dở dang.
5. Khi lập báo cáo tài chính, trên
Bảng cân đối kế toán trong phần nợ phải trả thì chỉ tiêu trái phiếu phát hành
được phản ánh trên cơ sở thuần (Xác định bằng trị giá trái phiếu theo mệnh giá
trừ (-) Chiết khấu trái phiếu cộng (+) Phụ trội trái phiếu).
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 343 - TRÁI PHIẾU PHÁT
HÀNH
Bên Nợ:
- Thanh toán trái phiếu khi đáo
hạn;
- Chiết khấu trái phiếu phát sinh
trong kỳ;
- Phân bổ phụ trội trái phiếu trong
kỳ.
Bên Có:
- Trị giá trái phiếu phát hành theo
mệnh giá trong kỳ;
- Phân bổ chiết khấu trái phiếu
trong kỳ;
- Phụ trội trái phiếu phát sinh
trong kỳ.
Số dư bên Có:
Trị giá khoản nợ vay do phát hành
trái phiếu đến thời điểm cuối kỳ.
Tài khoản 343 “Trái phiếu phát
hành” có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3431 - Mệnh giá trái
phiếu
- Tài khoản 3432 - Chiết khấu trái
phiếu
- Tài khoản 3433 - Phụ trội trái
phiếu.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
I. Kế toán phát hành trái phiếu
theo mệnh giá
1. Phản ánh số tiền thu về phát
hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (Số tiền thu
về bán trái phiếu)
Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu.
2. Nếu trả lãi trái phiếu định kỳ,
khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu
tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
(Nếu được vốn hoá vào giá trị tài
sản đầu tư xây dựng dở dang)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
(Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản
sản xuất dở dang)
Có các TK 111, 112,... (Số tiền trả
lãi trái phiếu trong kỳ).
3. Nếu trả lãi trái phiếu sau (khi
trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải
trả trong kỳ vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu
tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ các TK 241, 627 (Nếu được vốn
hoá vào giá trị tài sản dở dang)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần
lãi trái phiếu phải trả trong kỳ).
- Cuối thời hạn của trái phiếu,
doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng
số tiền lãi trái phiếu)
Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu
(Tiền gốc)
Có các TK 111, 112,...
4. Trường hợp trả trước lãi trái
phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi
tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi
phí.
- Tại thời điểm phát hành trái
phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (Tổng số
tiền thực thu)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài
hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước)
Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu.
- Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu
trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu
tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang
(Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
(Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài
hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).
5. Chi phí phát hành trái phiếu:
- Nếu chi phí phát hành trái phiếu
có giá trị nhỏ, tính ngay vào chi phí trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112,...
- Nếu chi phí phát hành trái phiếu
có giá trị lớn, phải phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài
hạn (Chi tiết chi phí phát hành trái phiếu)
Có các TK 111, 112,...
Định kỳ, phân bổ chi phí phát hành
trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 635, 241, 627 (Phần phân
bổ chi phí phát hành trái phiếu trong kỳ)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài
hạn (Chi tiết chi phí phát hành trái phiếu).
6. Thanh toán trái phiếu khi đáo
hạn, ghi:
Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu
Có các TK 111, 112,...
II. Kế toán phát hành trái phiếu có
chiết khấu
1. Phản ánh số tiền thực thu về
phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (Số tiền thu
về bán trái phiếu)
Nợ TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu
(Chênh lệch giữa số tiền thu về bán trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu)
Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu.
2. Trường hợp trả lãi định kỳ, khi
trả lãi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu
tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
(Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
(Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)
Có các TK 111, 112,... (Số tiền trả
lãi trái phiếu trong kỳ)
Có TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu
(Số phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ).
3. Trường hợp trả lãi sau (Khi trái
phiếu đáo hạn):
- Từng kỳ doanh nghiệp phải tính
chi phí lãi vay phải trả trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu
tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ các TK 241, 627 (Nếu được vốn
hóa vào giá trị tài sản dở dang)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần
lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)
Có TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu
(Số phân bổ chiết khấu trái phiếu trong
kỳ).
- Cuối thời hạn của trái phiếu,
doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu,
ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng
số tiền lãi trái phiếu)
Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu
Có các TK 111, 112,...
4. Trường hợp trả trước lãi trái
phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (Chi
tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng ghi nhận
chi phí.
- Khi phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (Tổng số
tiền thực thu)
Nợ TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài
hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số tiền lãi trái phiếu trả trước)
Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu.
- Định kỳ tính chi phí lãi vay vào
chi phí SXKD trong kỳ, hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu
tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
(Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản đầu tư, xây dựng dở dang)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
(Nếu được vốn hóa tính vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài
hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ)
Có TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu
(Số phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ).
5. Thanh toán trái phiếu khi đáo
hạn, ghi:
Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu
Có các TK 111, 112,...
III. Kế toán phát hành trái phiếu
có phụ trội
1. Phản ánh số tiền thực thu về
phát hành trái phiếu:
Nợ các TK 111, 112 (Số tiền thu về
bán trái phiếu)
Có TK 3433 - Phụ trội trái phiếu
(Chênh lệch giữa số tiền thực thu về bán trái phiếu lớn hơn mệnh giá trái
phiếu)
Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu.
2. Trường hợp trả lãi định kỳ:
- Khi trả lãi tính vào chi phí SXKD
hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu
được tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
(Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư, xây dựng dở dang)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
(Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)
Có các TK 111, 112,... (Số tiền trả
lãi trái phiếu trong kỳ).
- Đồng thời phân bổ dần phụ trội
trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi:
Nợ TK 3433 - Phụ trội trái phiếu
(Số phân bổ dần phụ trội trái phiếu từng kỳ)
Có các TK 635, 241, 627.
3. Trường hợp trả lãi sau (Khi trái
phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải
ghi nhận trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ.
- Khi tính chi phí lãi vay cho các
đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi:
Nợ các TK 635, 241, 627
Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần
lãi trái phiếu phải trả trong kỳ).
- Đồng thời phân bổ dần phụ trội
trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi:
Nợ TK 3433 - Phụ trội trái phiếu
Có các TK 635, 241, 627.
- Cuối thời hạn của trái phiếu,
doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người có trái phiếu,
ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng
số tiền lãi trái phiếu)
Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu
(Tiền gốc)
Có các TK 111, 112,...
4. Trường hợp trả trước lãi trái
phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (Chi
tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi
phí.
- Khi phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (Tổng số
tiền thực thu)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài
hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số tiền lãi trái phiếu trả trước)
Có TK 3433 - Phụ trội trái phiếu
Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu.
- Định kỳ, tính phân bổ chi phí lãi
vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu
được tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
(Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư, xây dựng dở dang)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
(Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài
hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (Số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).
Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái
phiếu ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi:
Nợ TK 3433 - Phụ trội trái phiếu
(Số phân bổ phụ trội trái phiếu từng kỳ)
Có các TK 635, 241, 627.
ợp đJ �
v � �� �� uỷ thác nhập khẩu
nộp hộ các khoản thuế vào NSNN (tương tự bút toán trên). Khi nộp thuế vào NSNN,
ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
(Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
Có các TK 111, 112,...
15.3. Phí uỷ thác nhập khẩu phải
trả đơn vị nhận uỷ thác, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 156, 211,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
(Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu).
15.4. Số tiền phải trả đơn vị nhận uỷ thác nhập
khẩu các khoản chi hộ cho hoạt động nhận uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ
liên quan, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 156, 211,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
(nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
(Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu).
15.5. Khi trả tiền cho đơn vị nhận
uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại, tiền thuế nhập khẩu, tiền thuế GTGT,
thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu nhờ đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ vào NSNN), phí uỷ
thác nhập khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
(Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
Có các TK 111, 112,...
15.6. Trường hợp đơn vị nhận uỷ
thác nhập khẩu chuyển trả hàng uỷ thác nhập khẩu chưa nộp thuế GTGT:
a) Khi nhận hàng, căn cứ phiếu xuất
kho kiêm vận chuyển nội bộ của đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu, kế toán phản ánh
giá trị hàng nhập khẩu ủy thác theo giá đã có thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211 (Giá trị
hàng nhập khẩu bao gồm các khoản thuế phải nộp)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
(Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu).
b) Khi nhận hóa đơn GTGT hàng uỷ
thác nhập khẩu của đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu, kế toán phản ánh thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ:
- Trường hợp hàng hóa uỷ thác nhập
khẩu còn tồn kho, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 152, 156, 211,...
- Trường hợp hàng hóa uỷ thác nhập
khẩu đã xuất bán, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
16. Kế toán các khoản phải trả cho
người bán tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu:
16.1. Khi nhận hàng hoá của đơn vị
uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi đơn bên Nợ TK 003 - Hàng
hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược.
16.2. Khi đã xuất khẩu hàng hoá,
căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:
a) Số tiền hàng uỷ thác xuất khẩu
phải thu hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
(Chi tiết cho từng người mua nước ngoài)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
(Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu).
Đồng thời ghi đơn trị giá hàng đã
xuất khẩu vào bên Có TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược (Tài
khoản ngoài bảng cân đối kế toán).
b) Thuế xuất khẩu phải nộp hộ cho
bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
(Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
(3388) (Chi tiết phải nộp vào NSNN).
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
(Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác XK)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
(3388) (Chi tiết phải nộp vào NSNN).
17. Cuối niên độ kế toán, số dư các
khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính và hạch toán như sau:
- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân
trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế
toán Tài khoản 331 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối
đoái (4131, 4132).
- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân
trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế
toán Tài khoản 331 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối
đoái (4131, 4132)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản phải trả cho người bán có gốc
ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối niên độ (Xem phần hướng dẫn ở TK 413).





0 comments:
Post a Comment