TÀI
KHOẢN 158
HÀNG HOÁ
KHO BẢO THUẾ
Tài khoản này dùng để phản ánh sự biến động tăng, giảm và số hiện có của hàng hoá đưa vào Kho
bảo thuế.
Kho bảo thuế chỉ
áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phục vụ cho sản xuất hàng
xuất khẩu, được áp dụng chế độ quản lý hải quan đặc biệt, theo đó nguyên liệu,
vật tư nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp được đưa vào lưu giữ
tại Kho bảo thuế chưa phải tính và nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế liên
quan khác.
Nguyên liệu, vật
tư nhập khẩu và sản phẩm lưu giữ tại Kho bảo thuế chỉ bao gồm nguyên liệu, vật
tư dùng để cung ứng cho sản xuất và sản phẩm sản xuất ra của chính doanh nghiệp
đó.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Kho bảo thuế chỉ được thành lập tại
các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay
là Luật Đầu tư) chủ yếu để sản xuất hàng xuất khẩu (xuất khẩu ít nhất 50% sản
phẩm).
Doanh nghiệp phải tổ chức kế toán để
phản ánh đầy đủ kịp thời tình hình nhập kho, xuất kho nguyên liệu, vật tư nhập
khẩu, sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu và vật tư, sản phẩm lưu giữ tại kho theo
quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
Kho bảo thuế phải được đặt ở khu vực
thuận lợi cho việc quản lý, giám sát của Hải quan.
2. Hàng hoá nhập khẩu đưa vào Kho bảo
thuế không được bán vào thị trường Việt Nam. Trường hợp đặc biệt được Bộ Thương
mại chấp thuận cho phép bán tại thị trường Việt Nam, doanh nghiệp phải nộp thuế
nhập khẩu và các loại thuế khác theo quy định.
3. Hàng hoá đưa vào Kho bảo thuế nếu
bị hư hỏng, kém phẩm chất không đáp ứng yêu cầu sản xuất thì được cơ quan Hải
quan làm thủ tục tái xuất hoặc tiêu huỷ theo quy định của Tổng cục Hải quan và
chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, cơ quan thuế và cơ quan môi trường.
4. Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để
phản ánh số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, vật tư và hàng hoá theo
từng lần nhập, xuất kho.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN
158 - HÀNG HOÁ KHO BẢO THUẾ
Bên Nợ:
Trị giá nguyên
liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hoá nhập Kho bảo thuế trong kỳ.
Bên Có:
Trị giá nguyên
liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hoá xuất Kho bảo thuế trong kỳ.
Số dư bên Nợ:
Trị giá nguyên
liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hoá còn lại cuối kỳ tại Kho bảo thuế.
PHƯƠNG
PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ
NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi nhập nguyên
liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, hoặc gia công hàng
xuất khẩu nếu được đưa vào Kho bảo thuế thì doanh nghiệp chưa phải nộp thuế
nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 158 - Hàng
hoá Kho bảo thuế
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
2. Khi xuất nguyên
liệu, vật liệu nhập khẩu ở Kho bảo thuế ra để sản xuất sản phẩm, hoặc gia công
hàng xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 621 - Chi
phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 158 - Hàng hoá kho bảo thuế.
3. Khi xuất kho
thành phẩm hoặc hàng hoá xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu đưa vào Kho bảo
thuế (nếu có), ghi:
Nợ TK 158 - Hàng
hoá kho bảo thuế
Có các TK 156, 155,...
4. Khi xuất khẩu hàng hoá của Kho bảo
thuế (nếu có):
- Phản ánh giá vốn
của hàng hoá xuất khẩu thuộc Kho bảo thuế, ghi:
Nợ TK 632 - Giá
vốn hàng bán
Có TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế.
- Phản ánh doanh
thu của hàng hoá xuất khẩu thuộc Kho bảo thuế, ghi:
Nợ các TK 111,
112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ.
5. Nếu tỷ lệ xuất
khẩu thấp hơn tỷ lệ được bảo thuế tại doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và
thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có) cho phần chênh lệch giữa số lượng sản phẩm
phải xuất khẩu và số lượng sản phẩm thực tế xuất khẩu doanh nghiệp phải nộp
thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có):
- Khi xác định
thuế nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi:
Nợ TK 632 - Giá
vốn hàng bán
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước (TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu).
- Khi xác định
thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi:
Nợ TK 133 - Thuế
GTGT được khấu trừ (TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
- Khi thực nộp
thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có), ghi:
Nợ TK 333 - Thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu)
Nợ TK 333 - Thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Có các TK 111, 112,....
6. Trường hợp
doanh nghiệp được Bộ Thương mại cho phép bán hàng hoá thuộc Kho bảo thuế tại
thị trường Việt Nam, doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế khác
theo quy định.
- Khi được phép sử
dụng hàng hoá thuộc Kho bảo thuế, doanh nghiệp phải làm thủ tục xuất hàng hoá ra khỏi Kho
bảo thuế, nhập lại kho sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp và nộp thuế đối với
số hàng hoá này, ghi:
Nợ các TK 155, 156
Có TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế.
Đồng thời, phản
ánh số thuế nhập khẩu và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp:
- Khi xác định
thuế nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi:
Nợ các TK 155, 156
Có TK 333 - Thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu)
- Khi xác định
thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi:
Nợ các TK 155, 156
(nếu không được khấu trừ)
Nợ TK 133 - Thuế
GTGT được khấu trừ (TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ)
Có TK 333 - Thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 33312 –
Thuế GTGT hàng
nhập khẩu).
- Khi thực nộp thuế
nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu,
ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước (33312, 3333)
Có các TK 111, 112,....
7. Trường hợp xuất
bán hàng hoá lưu giữ tại kho bảo thuế tại thị trường nội địa:
- Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá Kho bảo thuế xuất bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá
vốn hàng bán
Có TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế.
Đồng thời, phải
xác định số thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu của số sản phẩm, hàng
hoá, nguyên liệu, vật liệu này và hạch toán như bút toán (5).
- Phản ánh doanh
thu của số hàng hoá kho bảo thuế xuất bán tại thị trường nội địa, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước (TK 33311- Thuế GTGT đầu ra).
8. Trường hợp vật
liệu, hàng hóa đưa vào Kho bảo thuế, nếu bị hư hỏng, kém mất phẩm chất không
đáp ứng yêu cầu xuất khẩu thì phải tái nhập khẩu, hoặc tiêu huỷ:
- Trường hợp tái
nhập khẩu, ghi:
Nợ các TK 155,
156,....
Có TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế
Đồng thời, phải nộp
thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp của số hàng hoá, nguyên
liệu, vật liệu này, xác định số thuế phải nộp ghi như bút toán (6); Khi thực
nộp thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312, 3333)
Có các TK 111, 112,....
- Trường hợp tái
xuất khẩu (trả lại cho người bán), ghi:
Nợ TK 331- Phải
trả cho người bán
Có TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế.
- Trường hợp tiêu
huỷ hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu lưu giữ tại Kho bảo thuế, ghi:
Nợ TK 632 - Giá
vốn hàng bán (Hàng hoá, nguyên vật liệu bị tiêu huỷ)
Có TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế.





0 comments:
Post a Comment