TÀI KHOẢN 159
DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO
Tài khoản này dùng để phản
ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng chứng
tin cậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc
của hàng tồn kho.
Dự phòng là khoản dự tính
trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp
hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho. Việc lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm,
hàng hóa tồn kho bị giảm giá; đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trị thuần có
thể thực hiện được của hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính
vào cuối kỳ hạch toán.
Giá trị thuần có thể thực
hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản
xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và
chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng.
Khoản dự phòng giảm giá hàng
tồn kho phản ánh trên Tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” sử dụng để
điều chỉnh giá gốc hàng tồn kho của các tài khoản hàng tồn kho.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được
lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc và
được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho được lập vào cuối kỳ kế toán năm khi lập báo cáo tài chính. Khi lập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng các quy định của
Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” và quy định của chế độ tài chính hiện hành.
Đối với các doanh nghiệp phải lập và công khai báo cáo tài chính giữa niên độ
như công ty niêm yết thì khi lập báo cáo tài chính giữa niên độ (báo cáo quí)
có thể xem xét và điều chỉnh số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập cho phù
hợp với tình hình thực tế theo nguyên tắc giá trị hàng tồn kho phản ánh trên
Bảng Cân đối kế toán theo giá trị thuần có thể thực hiện được (Nếu giá trị thuần
có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc) của hàng tồn kho.
3. Việc lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải tính theo từng thứ vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho. Đối
với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được
tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
4. Cuối niên độ kế toán căn
cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được của từng thứ vật
tư, hàng hoá, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang, xác định khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập cho niên độ kế toán tiếp theo:
- Trường hợp khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số
chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán.
- Trường hợp khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được
hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 159 - DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN
KHO
Bên Nợ:
Giá trị dự phòng giảm giá
hàng tồn kho được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.
Bên Có:
Giá trị dự phòng giảm giá
hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Số dư bên Có:
Giá trị dự phòng giảm giá
hàng tồn kho hiện có cuối kỳ.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Cuối kỳ kế toán năm (hoặc
quý), khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên, ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.
2. Cuối kỳ kế toán năm (hoặc
quý) tiếp theo:
- Nếu khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch
lớn hơn, ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
(Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.
- Nếu khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng
tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ
hơn, ghi:
Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
Có TK 632-
Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho).





0 comments:
Post a Comment