TÀI
KHOẢN 311
VAY
NGẮN HẠN
Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của doanh nghiệp, bao gồm
các khoản tiền vay Ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanh
nghiệp.
Vay ngắn hạn là các khoản vay có
thời hạn trả trong vòng một chu kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường hoặc trong
vòng một năm tài chính.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN
TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Kế toán tiền vay ngắn hạn phải
theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãi vay, số tiền vay đã trả (gốc và lãi vay),
số tiền còn phải trả theo từng đối tượng cho vay, theo từng khế ước vay.
2. Trường hợp vay bằng ngoại tệ,
hoặc trả nợ vay bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết gốc ngoại tệ riêng và quy
đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình
quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc theo tỷ giá trên sổ kế toán (Bên
Nợ TK 311 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi trên sổ kế
toán, bên Có TK 311 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế
giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng). Các khoản chênh lệch tỷ giá ở
thời điểm vay và thời điểm trả nợ vay phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá
hối đoái đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ cuối năm tài chính (Giai đoạn SXKD)
của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhận ngay vào chi phí tài
chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong năm.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 311 – VAY NGẮN HẠN
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả về các khoản vay
ngắn hạn;
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái
giảm (Do đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ).
Bên Có:
- Số tiền vay ngắn hạn;
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái
tăng (Do đánh giá lại số nợ vay bằng ngoại tệ).
Số dư bên Có:
Số tiền còn nợ về các khoản vay
ngắn hạn chưa trả.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1.Vay tiền để mua vật tư, hàng hoá,
ghi:
a- Nếu vật tư, hàng hoá mua về để
dùng cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
(Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá
chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá chưa có
thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
(1331)
Có TK 311 - Vay ngắn hạn
(Tổng giá thanh toán).
b- Nếu vật tư, hàng hoá mua về để
dùng cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp, thì giá trị vật tư, hàng hoá mua vào gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh
toán), ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
(Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (Tổng
giá thanh toán)
Nợ TK 156 – Hàng hoá (Tổng giá
thanh toán)
Có TK 311 – Vay ngắn hạn
(Tổng giá thanh toán).
2. Khi có hợp đồng mua, bán thanh
toán bằng hình thức thư tín dụng, doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở thư tín
dụng, ghi:
Nợ TK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 311 – Vay ngắn
hạn.
3. Vay tiền để trả nợ người bán,
trả nợ dài hạn, trả nợ vay dài hạn, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 341 - Vay dài hạn
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
Có TK 311 - Vay ngắn hạn.
4. Vay ngoại tệ để trả nợ người
bán, trả nợ khách hàng, trả nợ dài hạn, trả nợ vay dài hạn, phải quy đổi ra
Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân
hàng tại ngày giao dịch:
a- Trường hợp tỷ giá thực tế giao
dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
(Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
(Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 341 - Vay dài hạn (Theo tỷ
giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn (Theo tỷ giá
ghi sổ kế toán)
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (Theo tỷ
giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài
chính (Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên
ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán).
b- Trường hợp tỷ giá thực tế giao
dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
(Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
(Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 341 - Vay dài hạn (Theo tỷ
giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn (Theo tỷ giá
ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số
chênh lệch giữa tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng
lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (Theo tỷ
giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng).
5. Vay tiền về nhập quỹ tiền mặt
hoặc chuyển vào tài khoản tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 311- Vay ngắn hạn.
6. Khi vay ngắn hạn bằng ngoại tệ
để mua nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá nhập kho hoặc sử dụng ngay hoặc trả tiền
thuê dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 152, 156, 627, 641, 642
(Theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng)
Có TK 311 – Vay ngắn hạn (Theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình
quân liên ngân hàng).
7. Khi doanh nghiệp trả nợ tiền vay
ngắn hạn bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Có các TK 111, 112.
8- Khi thanh toán nợ vay ngắn hạn
bằng tiền mặt hoặc tiền gửi bằng ngoại tệ trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh:
a- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái
trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn (Tỷ giá
hối đoái ghi sổ kế toán của TK 311)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ
tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ
giá hối đoái ghi sổ kế toán của TK 1112, 1122).
b- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối
đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn (Tỷ giá
hối đoái ghi sổ kế toán của TK 311)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài
chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ
giá hối đoái ghi sổ kế toán của TK 1112, 1122).
9- Khi thanh toán nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt hoặc tiền gửi bằng ngoại
tệ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động)
a- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái
trong giao dịch thanh toán nợ vay ngắn hạn, ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn (Tỷ giá
hối đoái ghi sổ kế toán của TK 311)
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối
đoái (4131) (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ
giá hối đoái ghi sổ kế toán của TK 1112, 1122).
b- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối
đoái trong giao dịch thanh toán nợ vay ngắn hạn, ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn (Tỷ giá
hối đoái ghi sổ kế toán của TK 311)
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối
đoái (4131) (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ
giá hối đoái ghi sổ kế toán của TK 1112, 1122).
10- Cuối niên độ kế toán, số dư nợ
vay ngắn hạn có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân liên
ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm
tài chính:
a- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối
đoái, ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối
đoái.
b- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối
đoái, ghi:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối
đoái
Có TK 311 – Vay ngắn hạn





0 comments:
Post a Comment