TÀI
KHOẢN 315
NỢ
DÀI HẠN ĐẾN HẠN TRẢ
Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản nợ dài hạn đã đến hạn trả mà chưa trả trong kỳ kế toán năm; số nợ dài hạn
đến hạn trả trong kỳ kế toán năm tới và tình hình thanh toán các khoản nợ đó.
Nợ dài hạn đến hạn trả là các khoản
nợ dài hạn đã đến hạn phải trả cho chủ nợ trong niên độ kế toán hiện hành.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN
TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Cuối niên độ kế toán, doanh
nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch trả nợ dài hạn, xác định số nợ dài hạn đã đến
hạn phải thanh toán trong niên độ kế toán tiếp theo và chuyển sang nợ dài hạn
đến hạn trả.
2. Kế toán phải theo dõi chi tiết
nợ dài hạn đến hạn trả, số đã trả, số còn phải trả của nợ dài hạn đến hạn trả
theo từng chủ nợ. Nợ dài hạn đến hạn trả bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết
gốc ngoại tệ riêng và quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái
tại ngày giao dịch (tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh giao dịch). Bên Nợ TK 315 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá
ghi trên sổ kế toán. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh
lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính giai
đoạn SXKD (kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp SXKD vừa có hoạt động
đầu tư XDCB) được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động
tài chính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 315 – NỢ DÀI HẠN ĐẾN HẠN
TRẢ
Bên Nợ:
- Số tiền đã thanh toán về nợ dài
hạn đến hạn trả;
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái
giảm do đánh giá lại số dư nợ dài hạn có gốc ngoại tệ ở thời điểm cuối năm tài
chính.
Bên Có:
- Số nợ dài hạn đến hạn trả phát
sinh;
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái
tăng do đánh giá lại số dư nợ dài hạn có gốc ngoại tệ ở thời điểm cuối năm tài
chính.
Số dư bên Có:
Số nợ còn phải trả của nợ dài hạn
đã đến hạn hoặc quá hạn phải trả.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Cuối niên độ kế toán, xác định
số nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
2. Trả nợ dài hạn đến hạn trả bằng
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Có các TK 111,112,…
3. Trong giai đoạn sản xuất, kinh
doanh, khi doanh nghiệp trả nợ dài hạn đến hạn trả bằng ngoại tệ:
- Nếu tỷ giá ngoại tệ trên sổ kế
toán TK 315 nhỏ hơn tỷ giá ngoại tệ trên sổ kế toán TK 111, TK 112, ghi:
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
(Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ
tỷ giá)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122)
(Theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
- Nếu tỷ giá ngoại tệ trên sổ kế
toán TK 315 lớn hơn tỷ giá ngoại tệ trên sổ kế toán TK 111, TK 112, ghi:
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Theo tỷ
giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài
chính (Lãi tỷ giá)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122)
(Theo tỷ giá trên sổ kế toán).
4. Trong giai đoạn trước hoạt động,
khi doanh nghiệp trả nợ dài hạn đến hạn trả của hoạt động đầu tư XDCB bằng
ngoại tệ:
- Nếu tỷ giá ngoại tệ trên sổ kế
toán TK 315 nhỏ hơn tỷ giá ngoại tệ trên sổ kế toán TK 111, TK 112, ghi:
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
(Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối
đoái (Lỗ tỷ giá)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122)
(Theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
- Nếu tỷ giá ngoại tệ trên sổ kế
toán TK 315 lớn hơn tỷ giá ngoại tệ trên sổ kế toán TK 111, TK 112, ghi:
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
(Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối
đoái (Lãi tỷ giá)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122)
(Theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
5. Khi trả nợ dài hạn đến hạn trả
bằng tiền thu hồi công nợ hoặc tiền vay mới, ghi:
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Có các TK 131, 138
Có TK 311 - Vay ngắn
hạn.
6- Cuối niên độ kế toán, số dư nợ
dài hạn đến hạn trả có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá hối đoái bình
quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm
tài chính:
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối
đoái, ghi:
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối
đoái.
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái,
ghi:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối
đoái
Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả.





0 comments:
Post a Comment