Tài khoản này dùng để phản ánh số
hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của doanh nghiệp.
Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh
nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ
nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của người lao động.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN
TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Việc trích lập và sử dụng quỹ khen
thưởng, quỹ phúc lợi phải theo chính sách tài chính hiện hành.
2. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải
được hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ.
3. Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm
bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi
tăng TSCĐ đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và giảm quỹ phúc lợi.
4. Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm
bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng
cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, kế toán ghi tăng TSCĐ và đồng thời được kết
chuyển từ Quỹ phúc lợi (TK 4312) sang Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (TK
4313). Những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí mà cuối
niên độ kế toán tính hao mòn TSCĐ một lần /một năm để ghi giảm Quỹ phúc lợi đã
hình thành TSCĐ.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 431 – QUỸ KHEN THƯỞNG,
PHÚC LỢI
Bên Nợ:
- Các khoản chi tiêu quỹ khen
thưởng, quỹ phúc lợi;
- Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành
TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi
kiểm kê TSCĐ;
- Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc
lợi khi hoàn thành phục vụ nhu cầu văn hóa, phúc lợi;
- Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho
cấp dưới hoặc nộp cấp trên.
Bên Có
- Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ
phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế TNDN;
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi được
cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp lên;
- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
tăng do đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho
hoạt động văn hoá, phúc lợi.
Số dư bên Có:
Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi
hiện còn của doanh nghiệp.
Tài khoản 431 – Quỹ khen thưởng,
phúc lợi, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4311 – Quỹ khen thưởng:
Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ khen thưởng của doanh
nghiệp.
- Tài khoản 4312 – Quỹ phúc lợi:
Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ phúc lợi của doanh
nghiệp.
- Tài khoản 4313 – Quỹ phúc lợi đã
hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phúc lợi đã hình
thành TSCĐ của doanh nghiệp.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Trong năm khi tạm trích quỹ khen
thưởng, phúc lợi, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân
phối
Có TK 431 - Quỹ khen
thưởng, phúc lợi (4311, 4312).
2. Cuối năm, xác định quỹ khen
thưởng, phúc lợi được trích thêm, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân
phối
Có TK 431 - Quỹ khen
thưởng, phúc lợi (4311, 4312).
3. Tính tiền thưởng phải trả cho
công nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc
lợi (4311 – Quỹ khen thưởng).
Có TK 334 - Phải trả
người lao động.
4. Dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp
khó khăn, chi cho công nhân viên và người lao động nghỉ mát, chi cho phong trào
văn hóa, văn nghệ quần chúng, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc
lợi (4312 – Quỹ phúc lợi)
Có các TK 111, 112, ...
5. Đối với doanh nghiệp kinh doanh
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, khi biếu, tặng sản phẩm,
hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ được
trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu của sản
phẩm, hàng hóa biếu, tặng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc
lợi (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT
phải nộp (33311)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
6. Trích nộp quỹ khen thưởng, phúc
lợi cho đơn vị cấp trên, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc
lợi (4311, 4312)
Có các TK 111, 112,...
7. Dùng quỹ phúc lợi ủng hộ các
vùng thiên tai, hỏa hoạn, chi từ thiện… ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc
lợi (4312)
Có các TK 111, 112,...
8. Số quỹ khen thưởng, phúc lợi do
đơn vị cấp trên cấp xuống, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311, 4312).
9. Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn
thành bằng quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đích văn hoá, phúc lợi của
doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên
giá)
Có các TK 111, 112, 241, 331,…
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 4312 - Quỹ phúc lợi
Có TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình
thành TSCĐ.
10. Cuối niên độ kế toán, tính hao
mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, sử dụng cho nhu cầu văn hóa, phúc
lợi của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình
thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
11. Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ
đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi:
a/ Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh
lý:
Nợ TK 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình
thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao
mòn)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên
giá)
b/ Phản ánh các khoản thu, chi
nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
- Đối với các khoản chi, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc
lợi (4312)
Có các TK 111, 112, 334,…
- Đối với các khoản thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, ...
Có TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc
lợi (4312)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(Nếu có).





0 comments:
Post a Comment