TÀI
KHOẢN 511
DOANH
THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh
nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư;
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công
việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung
cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt
động....
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN
TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc
sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản
phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả
các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (Nếu có).
2.Trường hợp doanh nghiệp có doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra
Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá
giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giao dịch bình quân trên thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát
sinh nghiệp vụ kinh tế.
3. Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân:
Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng
đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong
hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế
toán.
4. Tài khoản 511 "Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ" chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản
phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định
là đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
5. Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
6. Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là
tổng giá thanh toán.
7. Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế tiêu
thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu);
8. Những doanh nghiệp nhận gia công
vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số
tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận
gia công.
9. Đối với hàng hoá nhận bán đại
lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được
hưởng.
10. Trường hợp bán hàng theo phương
thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá
bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên
khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác
định.
11. TK 511 phản ánh cả phần doanh
thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con
trong cùng tập đoàn. Tài khoản 511 phải được kế toán chi tiết phần doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con để phục vụ lập báo cáo
tài chính hợp nhất của tập đoàn.
12. Doanh thu của hợp đồng xây dựng
bao gồm:
a) Doanh thu ban đầu được ghi trong
hợp đồng;
b) Các khoản tăng, giảm khi thực
hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản
này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng
tin cậy;
- Doanh thu của hợp đồng có thể
tăng hay giảm ở từng thời kỳ, ví dụ:
+ Nhà thầu và khách hàng có thể
đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu của
hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận lần đầu tiên;
+ Doanh thu đã được thoả thuận
trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý do giá cả tăng lên;
+ Doanh thu theo hợp đồng có thể bị
giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây
dựng theo thoả thuận trong hợp đồng;
+ Khi hợp đồng với giá cố định quy
định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp
đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm.
- Khoản tiền thưởng là các khoản
phụ thêm trả cho nhà thầu nếu nhà thầu thực hiện hợp đồng đạt hay vượt mức yêu
cầu. Khoản tiền thưởng được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi có đủ
2 điều kiện:
+ Chắc chắn đạt hoặc vượt mức một
số tiêu chuẩn cụ thể đã được ghi trong hợp đồng;
+ Khoản tiền thưởng được xác định
một cách đáng tin cậy.
- Một khoản thanh toán khác mà nhà
thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp cho các chi phí không
bao gồm trong giá hợp đồng. Ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên; Sai sót
trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi
trong việc thực hiện hợp đồng. Việc xác định doanh thu tăng thêm từ các khoản
thanh toán trên còn tuỳ thuộc vào rất nhiều yếu tố không chắc chắn và thường
phụ thuộc vào kết quả của nhiều cuộc đàm phán. Do đó, các khoản thanh toán khác
chỉ được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi:
+ Các cuộc thoả thuận đã đạt được kết
quả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi thường;
+ Khoản thanh toán khác được khách
hàng chấp thuận và có thể xác định được một cách đáng tin cậy.
13. Ghi nhận doanh thu của hợp đồng
xây dựng theo 1 trong 2 trường hợp sau:
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy
định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp
đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu của hợp đồng
xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu
tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh
toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao
nhiêu;
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy
định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả
thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách
hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận
tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ
phản ánh trên hoá đơn đã lập.
14. Khi kết quả thực hiện hợp đồng
xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì:
- Doanh thu chỉ được ghi nhận tương
đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối
chắc chắn;
- Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi
nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh.
15. Những sản phẩm, hàng hoá được
xác định là đã bán nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật,… người
mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được
doanh nghiệp chấp thuận; hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết
khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi
riêng trên các Tài khoản 531“Hàng bán bị trả lại”, hoặc Tài khoản 532 “Giảm giá
hàng bán”, Tài khoản 521“Chiết khấu thương mại”, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511
để tính doanh thu thuần.
16. Trường hợp trong kỳ doanh
nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn
chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là đã
bán trong kỳ và không được ghi vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản 131 “Phải thu của khách
hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ
hạch toán vào Tài khoản 511“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về trị giá
hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận
doanh thu.
17. Đối với trường hợp cho thuê tài
sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ
ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được
chia cho số kỳ nhận trước tiền.
18. Đối với doanh nghiệp thực hiện
nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được
Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số
tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá được
phản ánh trên TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”.
19. Không hạch toán vào Tài khoản
511 các trường hợp sau:
+ Trị giá hàng hoá, vật tư, bán
thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến.
+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ cung cấp giữa công ty, Tổng công ty với các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá và
dịch vụ cung cấp cho nhau giữa Tổng công ty với các đơn vị thành viên.
+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang
gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định
là đã bán.
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương
thức gửi bán đại lý, ký gửi (Chưa được xác định là đã bán).
+ Doanh thu hoạt động tài chính và
các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 511 - DOANH THU BÁN HÀNG
VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc
thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế
toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh
nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết
chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết
chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,
bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế
toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối
kỳ.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng
hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác
định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các
ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,...
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán
các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm
(Thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của
doanh nghiệp.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các
ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, xây lắp...
Tài khoản 5112 - Doanh thu bán
thành phẩm, có 8 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 51121 - Doanh thu bán
than: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của sản phẩm
than đã xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
+ Tài khoản 51122 - Doanh thu điện:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của sản phẩm điện
đã xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
+ Tài khoản 51123 - Doanh thu vật
liệu nổ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của sản
phẩm vật liệu nổ đã xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
+ Tài khoản 51124 - Doanh thu
khoáng sản: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của sản
phẩm Thiếc, đồng .... đã xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
+ Tài khoản 51125 - Doanh thu xây
lắp: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của sản phẩm
xây lắp đã xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
+ Tài khoản 51126 - Doanh thu vật
liệu xây dựng: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của
sản phẩm vật liệu xây dựng đã xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
+ Tài khoản 51127 - Doanh thu cơ
khí: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của sản phẩm
cơ khí đã xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
+ Tài khoản 51128 - Doanh thu thành
phẩm khác: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của
thành phẩm khác.
+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung
cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã
hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ
kế toán.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các
ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ
công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,...
+
Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản
doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm
vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
+ Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh
doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê
bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Doanh thu của khối lượng sản
phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm), hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là đã bán
trong kỳ kế toán:
a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất
động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp
khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản
ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,... (Tổng giá
thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
b) Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất
động sản đầu tư, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (Tổng
giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán) (5111,5112, 5113, 5117).
2. Trường hợp, doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ, thì ngoài việc ghi sổ kế toán chi
tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phải căn cứ vào tỷ giá giao
dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
kinh tế để quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng
trong kế toán để hạch toán vào Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ".
3. Đối với doanh nghiệp nộp thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng
chịu thuế CTGT tính theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ
không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu
bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuế GTGT,
ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
(Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế
GTGT) (5111, 5112)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ
do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao
đổi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211,...
(Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
(Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
(Tổng giá thanh toán).
- Trường hợp được thu thêm tiền do
giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý
của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên
có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu
thêm)
Có TK 131 - Phải thu của khách
hàng.
- Trường hợp phải trả thêm tiền do
giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý
của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có
vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK 111, 112, ...
4. Khi xuất sản phẩm, hàng hoá
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc
chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán
hàng do trao đổi theo tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán) (5111, 5112).
- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ
trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận trao đổi,
ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211,... (Theo
giá thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách
hàng.
- Trường hợp được thu thêm tiền
hoặc phải trả thêm tiền ghi như hướng dẫn ở mục 3
5. Khi bán hàng hoá theo phương
thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán
hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi :
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5117) (Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (3331) (Thuế GTGT phải nộp).
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán
trả tiền ngay chưa có thuế GTGT).
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, ...
Có TK 131 - Phải thu của khách
hàng.
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền
lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài
chính (Lãi trả chậm, trả góp).
6. Khi bán hàng hoá theo phương
thức trả chậm, trả góp, đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả
tiền ngay đã có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT) (5111, 5112)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán
trả tiền ngay có thuế GTGT).
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, ...
Có TK 131 - Phải thu của khách
hàng.
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền
lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài
chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp).
7. Đối với doanh nghiệp tính thuế
GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế, khi cho thuê hoạt động TSCĐ và
cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toán phản ánh doanh thu phải phù hợp
với dịch vụ cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư
đã hoàn thành từng kỳ. Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền thuê hoạt động TSCĐ
và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
(Nếu chưa nhận được tiền ngay)
Nợ các TK 111, 112 (Nếu
thu được tiền ngay)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Tiền cho thuê chưa có
thuế GTGT) (5113, 5117)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
8. Trường hợp thu trước tiền nhiều
kỳ về cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư:
- Khi nhận tiền của khách hàng trả
trước về cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư cho
nhiều kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (Tổng số
tiền nhận trước)
Có TK 3387- Doanh thu chưa thực
hiện (Theo giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.
- Định kỳ, tính và kết chuyển doanh
thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5113, 5117).
- Số tiền phải trả lại cho khách
hàng vì hợp đồng cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu
tư không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn thời gian đã thu
tiền trước (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực
hiện (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (Số
tiền trả lại cho bên thuê về thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không
được thực hiện)
Có các TK 111, 112,... (Tổng số
tiền trả lại).
9. Đối với đơn vị tính thuế GTGT
phải nộp theo phương pháp trực tiếp, khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê
hoạt động bất động sản đầu tư:
- Khi phát hành hoá đơn dịch vụ cho
thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
(Nếu chưa nhận được tiền ngay)
Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu được
tiền ngay)
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán) (5113, 5117).
- Trường hợp thu trước tiền nhiều
kỳ về cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư:
+ Khi nhận tiền của khách hàng trả
trước về cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư cho
nhiều năm, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (Tổng số
tiền nhận trước)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện (Tổng số tiền nhận trước).
+ Định kỳ, tính và kết chuyển doanh
thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực
hiện
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5113, 5117).
+ Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh
số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5113, 5117)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.
+ Số tiền phải trả lại cho khách
hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về cho thuê hoạt động TSCĐ không được thực
hiện, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực
hiện
Có các TK 111, 112,... (Tổng số
tiền trả lại).
10. Trường hợp bán hàng thông qua
đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
10.1. Kế toán ở đơn vị giao hàng
đại lý:
a) Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá
giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. Căn cứ vào
phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có các TK 155, 156.
b) Khi hàng hoá giao cho đại lý đã
bán được. Căn cứ vào Bảng kê hoá đơn bán ra của hàng hoá đã bán do các bên nhận
đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh
thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (Tổng
giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng
bán ra, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh
toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán).
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng
bán ra, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.
c) Số tiền hoa hồng phải trả cho
đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Hoa
hồng đại lý chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
(1331)
Có các TK 111, 112, 131, …
10.2. Kế toán ở đơn vị nhận đại lý,
bán đúng giá hưởng hoa hồng:
a) Khi nhận hàng đại lý bán đúng
giá hưởng hoa hồng, kế toán phản ánh toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý
vào tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán (Tài khoản 003 "Hàng hoá nhận bán
hộ, nhận ký gửi, ký cược"). Khi nhận hàng đại lý, ký gửi ghi đơn bên Nợ TK
003, khi xuất hàng bán hoặc xuất trả lại hàng cho bên giao hàng, ghi đơn bên Có
Tài khoản 003 "Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược".
b) Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã
bán được:
- Khi xuất bán hàng nhận đại lý,
phải lập Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng theo chế độ quy định. Căn cứ vào
Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh
số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, ...
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
(Tổng giá thanh toán).
- Định kỳ, khi xác định doanh thu
hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng,
ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(Nếu có).
- Khi trả tiền bán hàng đại lý cho
bên giao hàng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112,...
11. Đối với hàng hoá xuất bán tại
các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc.
11.1. Đối với hàng hoá thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.
a) Khi doanh nghiệp (Công ty, đơn
vị cấp trên) xuất hàng hoá đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (Như
các chi nhánh, cửa hàng) phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ
vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, xác định giá vốn của hàng hoá xuất
cho các đơn vị trực thuộc để bán, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá
vốn)
Có các TK 155, 156,...
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán
phụ thuộc nhận được hàng hoá do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến, kế toán
căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các chứng từ có liên quan,
ghi:
Nợ TK 155, 156 (Giá bán nội bộ)
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
b) Khi đơn vị trực thuộc hạch toán
phụ thuộc (Là đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ), bán
hàng hoá do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến phải lập Hoá đơn GTGT hàng hoá
bán ra theo quy định.
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ
thuộc căn cứ vào Hoá đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,...
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán
phụ thuộc nhận được Hoá đơn GTGT về hàng hoá tiêu thụ nội bộ do công ty, đơn vị
cấp trên lập chuyển đến trên cơ sở số hàng hoá đã bán, căn cứ vào Hoá đơn GTGT
phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 156 - Hàng hoá (Nếu chưa kết
chuyển giá vốn hàng hoá)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu
đã kết chuyển giá vốn hàng hoá).
11.2. Đối với hàng hoá thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:
a) Khi doanh nghiệp (Công ty, đơn
vị cấp trên) xuất thành phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp đến các đơn
vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ theo quy định.
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ
vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, xác định giá vốn của hàng hoá xuất
cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá
vốn)
Có TK 155 - Thành phẩm,
Có TK 156 – Hàng hoá.
Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ
thuộc nhận được sản phẩm, hàng hoá do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến, căn
cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hoá (Giá bán nội
bộ)
Có các TK 111, 112, 336,...
b) Khi đơn vị trực thuộc hạch toán
phụ thuộc bán sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
do công ty, đơn vị cấp trên giao cho để bán phải lập Hoá đơn bán hàng.
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ
thuộc căn cứ vào Hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán) (5111, 5112).
c) Trường hợp khi xuất hàng hoá
giao cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc công ty, đơn vị cấp trên sử
dụng ngay Hoá đơn bán hàng.
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ
vào Hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 136, ...
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (Tổng
giá bán nội bộ) (5121, 5122).
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ
thuộc nhận được sản phẩm, hàng hoá do công ty, đơn vị cấp trên giao cho để bán,
căn cứ vào Hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan phản ánh giá vốn của
sản phẩm nhập kho, ghi:
Nợ các TK 155, 156
Có các TK 111, 112, 336, ...
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán
phụ thuộc xuất bán sản phẩm, hàng hoá do công ty, đơn vị cấp trên giao để bán
phải lập Hoá đơn bán hàng, căn cứ vào Hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán
hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, ...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán) (5111, 5112).
12. Đối với hoạt động gia công hàng
hoá:
a) Kế toán tại đơn vị giao hàng để
gia công:
- Khi xuất kho giao hàng để gia
công, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang
Có các TK 152, 156.
- Chi phí gia công hàng hoá thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
(nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,...
- Khi nhận lại hàng gửi gia công
chế biến hoàn thành nhập kho, ghi:
Nợ các TK 152, 156
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang.
b) Kế toán tại đơn vị nhận hàng để
gia công:
- Khi nhận hàng để gia công, doanh
nghiệp phản ánh toàn bộ giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công trên Tài khoản
ngoài Bảng Cân đối kế toán (Tài khoản 002 "Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ,
nhận gia công" (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán)). Khi nhận vật tư,
hàng hoá để gia công, kế toán ghi bên Nợ Tài khoản 002, khi xuất kho hàng để
gia công, chế biến hoặc trả lại đơn vị giao hàng gia công, ghi bên Có Tài khoản
002.
- Khi xác định doanh thu từ số tiền
gia công thực tế được hưởng, ghi:
+ Đối với hoạt động gia công hàng
hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh
nghiệp nhận gia công nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, ...
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Số tiền gia công được hưởng chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
+ Đối với hoạt động gia công hàng
hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
nhưng đơn vị nhận gia công nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,...
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Tổng số tiền gia công được hưởng).
13. Kế toán doanh thu hợp đồng xây
dựng.
13.1. Trường hợp hợp đồng xây dựng
quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện
hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì kế toán căn cứ vào
chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (Không
phải hoá đơn) do nhà thầu tự xác định tại thời điểm lập báo cáo tài chính,
ghi:
Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ
kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5111).
- Căn cứ vào Hoá đơn GTGT được lập
theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế
hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ
kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Khi nhận được tiền do khách hàng
trả, hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước, ghi:
Nợ các TK 111, 112, ...
Có TK 131 - Phải thu của khách
hàng.
13.2. Trường hợp hợp đồng xây dựng
quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết
quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được
khách hàng xác nhận, thì kế toán phải lập Hoá đơn GTGT trên cơ sở phần công
việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào Hoá đơn GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, ...
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5111).
13.3. Khoản tiền thưởng thu được từ
khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một
số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, ...
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5111).
13.4. Khoản bồi thường thu được từ
khách hàng hay bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị
hợp đồng (Ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên; sai sót trong các chỉ tiêu
kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện
hợp đồng), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, ...
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(nếu có)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5111).
13.5. Khi nhận được tiền thanh toán
khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, ...
Có TK 131 - Phải thu của khách
hàng.
14. Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5113)
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
(Chi tiết thuế xuất khẩu).
15. Cuối kỳ, kế toán xác định thuế
GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
16. Kế toán doanh thu từ các khoản
trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp:
- Trường hợp nhận được thông báo
của Nhà nước về trợ cấp, trợ giá, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (3339)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (5114).
- Khi nhận được tiền của Ngân sách
Nhà nước thanh toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112, ...
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước (3339).
17. Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư
- Đối với doanh nghiệp tính thuế
GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, ... (Tổng
giá thanh toán)
Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh
bất động sản đầu tư (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT (33311 -
Thuế GTGT đầu ra).
- Đối với doanh nghiệp tính thuế
GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (Tổng
giá thanh toán)
Có TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất
động sản đầu tư.
18. Khi bán hàng hoá, sản phẩm và
cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và
đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cho công ty mẹ, công ty con, kế
toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 511 chi tiết cho
công ty mẹ và công ty con theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
19. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển
doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương
mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu
thuần, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại.
20. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển
doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Xo so| Soi cau lo |ket qua xo so mien bac | xo so mien trung |ket qua xo so mien nam|Tai game mien phi





0 comments:
Post a Comment