TÀI
KHOẢN 512
DOANH
THU BÁN HÀNG NỘI BỘ
Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh
nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng
hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ
thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN
TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Kế toán doanh thu nội bộ được
thực hiện như quy định đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài
khoản 511).
2. Tài khoản này chỉ sử dụng cho
các đơn vị có bán hàng nội bộ giữa các đơn vị trong một công ty hay một Tổng
công ty, nhằm phản ánh số doanh thu bán hàng nội bộ trong một kỳ kế toán của
khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trong
cùng một công ty, Tổng công ty.
3. Không hạch toán vào tài khoản
này các khoản doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho các đơn
vị không trực thuộc công ty, Tổng công ty, cho công ty con, cho công ty mẹ
trong cùng tập đoàn.
4. Doanh thu bán hàng nội bộ là cơ
sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của công ty, Tổng công ty và các đơn
vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc.
Kết quả kinh doanh của công ty,
Tổng công ty bao gồm kết quả phần bán hàng nội bộ và bán hàng ra bên ngoài.
Tổng công ty, công ty và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc phải thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo các luật thuế quy định trên khối
lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ ra bên ngoài và tiêu thụ nội bộ.
5. Tài khoản 512 phải được hạch
toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nội bộ cho từng đơn vị
trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng công ty hoặc tổng công ty để lấy số
liệu lập báo cáo tài chính hợp nhất.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 512 - DOANH THU BÁN HÀNG
NỘI BỘ
Bên Nợ:
- Trị giá hàng bán bị trả lại,
khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán;
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải
nộp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ;
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ;
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội
bộ thuần vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Bên Có:
Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ
của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 512 không có số dư cuối
kỳ.
Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng
nội bộ, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5121 - Doanh thu bán
hàng hoá: Phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán
nội bộ trong kỳ kế toán.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các
doanh nghiệp thương mại như: Doanh nghiệp cung ứng vật tư, lương thực,...
- Tài khoản 5122 - Doanh thu bán
các thành phẩm: Phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm cung cấp giữa các
đơn vị trong cùng công ty hay Tổng công ty.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các
doanh nghiệp sản xuất như: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp,...
- Tài khoản 5123 - Doanh thu cung
cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khối lượng dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị
trong cùng công ty, Tổng công ty.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, du lịch, bưu điện,...
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Đối với sản phẩm, hàng hoá xuất
bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc.
1.1. Đối với sản phẩm, hàng hoá
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
a) Khi doanh nghiệp (Công ty, đơn
vị cấp trên) xuất hàng hoá đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (Như
các chi nhánh, cửa hàng) phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ
vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, xác định giá vốn của sản phẩm, hàng
hoá xuất cho các đơn vị trực thuộc để bán, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá
vốn)
Có các TK 155, 156,...
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán
phụ thuộc nhận được hàng hoá do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến, kế toán
căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các chứng từ có liên quan,
ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá bán nội
bộ)
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
b) Khi đơn vị trực thuộc hạch toán
phụ thuộc (Là đơn vị nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), bán sản
phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến phải lập
Hoá đơn GTGT hàng hoá bán ra theo quy định.
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ
thuộc căn cứ vào Hoá đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, ....
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ
vào Bảng kê hoá đơn hàng hoá bán do đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc lập
chuyển đến phải lập Hoá đơn GTGT phản ánh hàng hoá đã bán nội bộ gửi cho các
đơn vị trực thuộc. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng
nội bộ theo giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 136 (Giá bán
nội bộ đã có thuế GTGT)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng
bán nội bộ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán
phụ thuộc nhận được Hoá đơn GTGT về hàng hoá đã bán nội bộ do công ty, đơn vị
cấp trên chuyển đến trên cơ sở số hàng hoá đã bán, căn cứ vào Hoá đơn GTGT phản
ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 156 - Hàng hoá (Nếu chưa kết
chuyển giá vốn hàng bán)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu
đã kết chuyển giá vốn hàng bán).
c) Trường hợp khi xuất hàng hoá
giao cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, công ty, đơn vị cấp trên
không sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mà sử dụng ngay Hoá đơn
(GTGT) thì khi xuất hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc phải
lập Hoá đơn (GTGT).
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ
vào Hoá đơn (GTGT) phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 136 (Giá bán
nội bộ đã có thuế GTGT)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ
thuộc khi nhận được Hoá đơn GTGT và hàng hoá do công ty (đơn vị cấp trên) giao
cho để bán, căn cứ vào Hoá đơn GTGT và các chứng từ có liên quan phản ánh giá
vốn của hàng nhập kho theo giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 155, 156 (Giá bán nội bộ
chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 336 (Tổng giá
thanh toán nội bộ).
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán
phụ thuộc xuất bán hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ do công
ty, đơn vị cấp trên giao cho để bán phải lập Hoá đơn GTGT hàng hoá bán ra theo
quy định và phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá
thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
1.2. Đối với sản phẩm, hàng hoá
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp:
a) Khi doanh nghiệp nộp thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp (Công ty, đơn vị cấp trên) xuất sản phẩm, hàng
hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán
phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định.
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ
vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, xác định giá vốn của sản phẩm, hàng
hoá xuất cho các đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá
vốn)
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hoá.
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ
thuộc nhận được sản phẩm do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến, căn cứ vào
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm (Giá bán nội
bộ)
Nợ TK 156 - Hàng hoá
Có các TK 111, 112, 336,...
b) Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ
thuộc nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp khi bán sản phẩm, hàng hoá
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp do công ty (Đơn vị cấp trên) giao cho để bán phải lập Hoá
đơn bán hàng.
- Đơn vị trực thuộc căn cứ vào Hoá
đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán).
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ
vào Bảng kê hoá đơn hàng hoá bán ra do đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
lập chuyển đến phải lập Hoá đơn bán hàng. Căn cứ vào hoá đơn bán hàng phản ánh
doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 136,...
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Tổng giá bán nội bộ).
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng
bán nội bộ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.
c) Trường hợp khi xuất hàng hoá
giao cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, công ty, đơn vị cấp trên sử
dụng ngay Hoá đơn bán hàng.
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ
vào Hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 136, ...
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Tổng giá bán nội bộ).
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ
thuộc nhận được sản phẩm, hàng hoá do công ty (Đơn vị cấp trên) giao cho để
bán, căn cứ vào Hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan phản ánh giá vốn
của sản phẩm nhập kho, ghi :
Nợ TK 155 - Thành phẩm (Giá bán nội
bộ)
Có các TK 111, 112, 336,...
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán
phụ thuộc xuất bán sản phẩm, hàng hoá do công ty, đơn vị cấp trên giao để bán
phải lập Hoá đơn bán hàng. Căn cứ vào Hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán).
2. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu
hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán (nếu có) của hàng hoá tiêu thụ nội
bộ sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”, ghi:
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ
Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán.
3. Cuối kỳ, xác định thuế tiêu thụ
đặc biệt phải nộp trên doanh thu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ
trong kỳ kế toán (nếu có), ghi:
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc
biệt.
4. Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải
nộp tính theo phương pháp trực tiếp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội
bộ trong kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
5. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu
bán hàng nội bộ sang Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh",
ghi:
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh
doanh.
6. Trường hợp trả lương cho công
nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá:
a) Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi thưởng hoặc trả
lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
(Tổng giá thanh toán)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Giá bán chưa có thuế) (5121, 5122)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
b) Khi trả lương cho công nhân viên
và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Tổng giá thanh toán) (5121, 5122).
7. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu dùng nội bộ:
a) Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ
để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng
nội bộ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá).
b) Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ
phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT thì thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội
bộ tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng
nội bộ là chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
8. Trường hợp sử dụng sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ để khuyến mại, quảng cáo:
Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi xuất khuyến mại, quảng cáo:
- Nếu khuyến mại, quảng cáo phục vụ
cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp
khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu sản phẩm, hàng hoá xuất khuyến mại, quảng
cáo là chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá).
- Nếu khuyến mại, quảng cáo phục vụ
cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán
phản ánh doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra phải nộp không được khấu trừ,
ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Chi
phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng bán cộng thuế GTGT đầu ra )
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
9. Trường hợp sử dụng sản phẩm,
hàng hoá để biếu, tặng: Nếu biếu, tặng sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài
được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu bán
hàng theo giá bán chưa có thuế GTCT, thuế GTGT đầu ra phải nộp không được khấu
trừ, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc
lợi (Tổng giá thanh toán)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(33311).
10. Đối với hàng hoá, dịch vụ không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp, khi xuất để biếu, tặng cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài được
trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc
lợi (Tổng giá thanh toán)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội
bộ (Tổng giá thanh toán).
Xo so| Soi cau lo |ket qua xo so mien bac | xo so mien trung |ket qua xo so mien nam|Tai game mien phi





0 comments:
Post a Comment